Đất ở TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 162 triệu đồng/m²

Written by  - 週一, 30 十二月 2019

Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất vừa được Chính phủ ban hành, mức giá tối đa đối với đất ở TP Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (TPHCM) là 162 triệu đồng/m².

Kết quả hình ảnh cho đất tp hcm và hà nội 162 triệu

Đất ở TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 162 triệu đồng/m².

Nghị định trên quy định khung giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp gồm khung giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); khung giá đất trồng cây lâu năm; khung giá đất rừng sản xuất; khung giá đất nuôi trồng thủy sản và khung giá đất làm muối.

Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, nghị định quy định khung giá đất ở tại nông thôn; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất ở tại đô thị; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị. Nghị định cũng quy định 7 vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất. 

Cụ thể, vùng trung du và miền núi phía Bắc, với vùng kinh tế này, khung giá đất quy định giá đất ở tại đô thị loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 50.000 đồng/m², tối đa là 65 triệu đồng/m². Vùng Đồng bằng sông Hồng, giá đất ở tại khu vực này được quy định với các đô thị đặc biệt, đô thị từ loại 1 đến loại 5 có mức tối thiểu là 120.000 đồng/m², tối đa là 162 triệu đồng/m². Vùng Bắc Trung bộ có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40.000 đồng/m², tối đa là 65 triệu đồng/m². Vùng duyên hải Nam Trung bộ với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất ở tại đô thị tối thiểu 50.000 đồng/m², tối đa là 76 triệu đồng/m². Vùng Tây Nguyên có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu 50.000 đồng/m², tối đa là 48 triệu đồng/m². Vùng Đông Nam bộ giá đất ở tại đô thị vùng này với các đô thị: đặc biệt, từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120.000 đồng/m², tối đa 162 triệu đồng/m². Vùng đồng bằng sông Cửu Long có khung giá đất theo loại đô thị từ 1 đến 5, có giá tối thiểu 50.000 đồng/m², tối đa 65 triệu đồng/m².

Khung giá đất trên được sử dụng làm căn cứ để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Nghị định cũng yêu cầu UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

Theo Tạp Chí Tài Chính

战略伙伴关系